Giới thiệu về bê tông và phân loại một số loại bê tông thông dụng

Bê tông là hồn hợp vật liệu nhân tạo được tạo thành từ vật liệu kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia. Hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho sau khi đông kết phải đảm bảo các tính chất cho trước như cường độ, độ chống thấm...
Chất kết dính được sử dụng có thể là các loại xi măng (tùy nhu cầu sử dụng mà có thể sử dụng các loại xi măng khác nhau), thạch cao, vôi và chất kết dính hữu cơ (polime).
Thường trong lĩnh vực sản xuất bê tông chất kết dính được sử dụng là xi măng (chiếm 80-85%), còn trong bê tông xi măng chiếm 10-20% khối lượng tùy loại Mác bê tông.
Bê tôngbê tông cốt thép được sử dụng phổ biến trong xây dựng bởi những ưu điểm không thể thay thế được như: cường độ chịu lực cao, hình dáng và tính chất khác nhau, giá thành rẻ, bền vững và sử dụng ổn định với thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm. Mặc dù vậy có những nhược điểm tồn tại như: khối lượng riêng lớn (ρv=2200-2400kg/m3), cách âm và cách nhiệt kém (λ=1,05- 1,5kCal/m.0C.h), khả năng chống ăn mòn yếu.
Hỗn hợp nguyên liệu mới được trộn xong gọi là hỗn hợp bê tông hay bê tông tươi, bê tông thương phẩm. Sau một thời gian bê tông đông kết lại.
Trong hỗn hợp bê tông cốt liệu (cát, sỏi, đá) đóng vai trò là bộ khung chịu lực. Chất kết dính bao bọc xung quanh hạt cốt liệu,nhiệm vụ là chất bôi trơn đồng thời cũng lấp đầy khoảng trống và liên kết giữa các hạt cốt liệu. Sau khi đông kết hồ kết dính các hạt các cốt liệu thành một khối đồng nhất tạo thành bê tông. Để gia tăng độ chịu lực của bê tông người ta sử dụng cốt thép.
Bê tông là loại vật liệu có tính chất là cứng, giòn, cường độ chịu nén lớn, cường độ chịu kéo thấp (chỉ bằng 10 1 15 1 − cường độ chịu nén). Do vậy người ta sử dụng bê tông cốt thép để tăng cường khả năng chịu kéo của bê tông trong các kết cấu chịu uốn, chịu kéo. Loại bê tông này gọi là bê tông cốt thép. Vì bê tông và cốt thép có lực bám dính tốt, có hệ số dãn nở nhiệt xấp xỉ nhau, nên chúng có thể làm việc đồng thời. Nếu cốt thép được bảo vệ chống gỉ tốt thì sẽ cùng với bê tông tạo nên loại vật liệu có tuổi thọ cao. Cốt thép đặt trong bê tông có thể ở trạng thái thường, hoặc ở trạng thái ứng suất trước (dự ứng lực).
Phân loại bê tông
- Phân loại theo dạng chất kết dính phân ra:
+ Bê tông xi măng, bê tông silicat (chất kết dính là vôi), bê tông thạch cao, bê tông chất kết dính hỗn hợp, bêtông polime, bê tông dùng chất kết dính đặc biệt.
Do khối lượng thể tích của bê tông biến đổi trong phạm vi rộng nên độ rỗng của chúng cũng thay đổi đáng kể, như bê tông tổ ong dùng để cách nhiệt có r = 70 - 85%, bê tông thủy công r = 8 - 10%.
- Phân loại theo công dụng phân ra:
  + Bê tông thường dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép (móng, cột, dầm, sàn).
  + Bê tông thủy công, dùng để xây đập, âu thuyền, phủ lớp mái kênh, các công trình dẫn nước...
  + Bê tông dùng cho mặt đường, sân bay, lát vỉa hè.
  + Bê tông dùng cho kết cấu bao che (thường là bê tông nhẹ).
  + Bê tông có công dụng đặc biệt như bê tông chịu nhiệt, chịu axit, bê tông chống phóng xạ.
Trong phạm vi chương trình ta chỉ chủ yếu nghiên cứu về bê tông nặng dùng chất kết dính xi măng.
 - Phân loại theo dạng cốt liệu phân ra:
  + Bê tông cốt liệu đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông cốt liệu đặc biệt (chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit).
- Phân loại theo khối lượng thể tích phân ra:
  + Bê tông đặc biệt nặng (ρv > 2500kg/m3), chế tạo từ cốt liệu đặc biệt, dùng cho những kết cấu đặc biệt.
  + Bê tông nặng (ρv = 2200 - 2500 kg/m3), chế tạo từ cát, đá, sỏi thông thường dùng cho kết cấu chịu lực.
  + Bê tông tương đối nặng (ρv = 1800 - 2200 kg/m3), dùng chủ yếu cho kết cấu chịu lực.
  + Bê tông nhẹ (ρv = 500 - 1800 kg/m3), trong đó gồm có bê tông nhẹ cốt liệu rỗng (nhân tạo hay thiên nhiên), bê tông tổ ong (bê tông khí và bê tông bọt), chế tạo từ hỗn hợp chất kết dính, nước, cấu tử silic nghiền mịn và chất tạo rỗng, và bê tông hốc lớn (không có cốt liệu nhỏ).
  + Bê tông đặc biệt nhẹ cũng là loại bê tông tổ ong và bê tông cốt liệu rỗng nhưng có ρv < 500 kg/m3.